Thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất

Nhà ở là một công trình lớn của mỗi đời người, bởi vậy mọi việc bạn cần làm hoảng hảo từ A đến Z. Không chỉ thiết kế nhà cửa hợp phong thủy, hợp phong cách mà còn phải theo quy định của pháp luật.

Hôm nay Movic xin chia sẻ “thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở” nhằm giúp các gia chủ nắm vững luật trong khi mua đất xây nhà hoặc xin cấp phép xây dựng.

Sẽ không là thừa khi bạn hiểu về luật và có thể tránh các rắc rối về sau đối với công trình kiến trúc trọng đại của mỗi người.

Thủ tục xin cấp phép xây dựng

Câu hỏi: “Tôi đang chuẩn bị xây một căn nhà 2 tầng, và người dân xung quan khu đó đều phải đi xin cấp phép xây dựng. Tôi muốn xin cấp phép xây dựng căn nhà của mình thì cần chuẩn bị giấy tờ gì và làm như thế nào?”

Ảnh minh họa nhà 2 tầng đang muốn xin cấp phép xây dựng
Ảnh minh họa nhà 2 tầng đang muốn xin cấp phép xây dựng

Movic trả lời:

Để thực hiện hoàn thiện cà trôi chảy khi làm thủ tục xin cấp phép xây dựng bạn nên làm như sau:

Chuẩn bị hồ sơ cấp phép xây dựng

Theo Luật xây dựng 2014 khoản 1 điều 95 quy định về hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở như sau:

“a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.”

Theo đó hồ sơ bạn cần phải chuẩn bị bao gồm:

  • 1 đơn xin cấp phép xây dựng (có thể viết tay hoặc đánh máy)
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với nó)
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng
  • Đối với nhà bạn mà có các công trình bên cạnh phải có bản cam kết đảm bảo an toàn đối với các công trình bên cạnh đó khi thực hiện thi công.

Trình tự xin cấp phép xây dưng

Sau khi bạn chuẩn bị xong các giấy tờ phía trên, nhớ là các giấy tờ hợp pháp bạn cần mang đi công chứng nhé (nếu là bản sao).

Đầu tiên bạn:

  • Nộp 1 bộ hồ sơ xin cấp phép xây dựng hoàn chỉnh tại nơi xin cấp phép xây dựng (UBND cấp huyện hoặc xã đang quản lý)
  • Sau khi nộp hồ sơ họ sẽ kiểm tra xem đủ giấy tờ chưa? Nếu thiếu giấy tờ họ yêu cầu bạn bổ sung cho đầy đủ. Nếu hồ sơ đầy đủ rồi bạn cần viết biên nhận để nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp có vấn đề cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do. Đồng thời họ sẽ báo cho người có thẩm quyền xem xét và xử lý.
  • Nếu thành công, người sử dụng đất đến nơi tiếp nhận hờ sơ theo mốc thời gian đã ghi trong biên nhận sử dụng đất. Nhận kết quả và đóng lệ phí theo quy định của pháp luật. Giấy tờ bạn nhận bao gồm giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu đỏ của cơ quan cấp phép. Trong trường hợp đất bạn xây dựng không đủ điều kiện để cấp phép sẽ có văn bản trả lời.

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở

Kể từ thời gian nhận hồ sơ yêu cầu cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp pháp cần duyệt hồ sơ trong vòng 15 ngày đối với nhà ở các khu đô thị và 10 ngày đối với nhà ở nông thôn.

Trong trường hợp đến hạn cấp phép mà cơ quan có thẩm quyền vẫn phải xem xét thêm, cần có văn bản thông báo lý do với người gửi yêu cầu xin cấp phép. Đối với các trưởng hợp gửi lên cấp cao hơn có thẩm quyền xử lý cũng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn xử lý. (Theo điều 102 luật xây dựng 2014).

Các trường hợp không phải xin cấp phép xây dựng

Những công trình nào được miễn cấp phép xây dựng?
Những công trình nào được miễn cấp phép xây dựng?

Theo khoản 2 điều 89 luật xây dựng 2014 quy định, các công trình được miễn cấp phép xây dựng gồm:

“a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Như vậy là tất cả những đối tượng đã liệt kê ở trên đều được miễn cấp phép xây dựng nhà ở hoặc các công trình xây dựng khác.

Chưa sang tên sổ đỏ, ai sẽ đứng tên trên giấy phép xây dựng?

Đối với vấn đề ai đứng tên trên giấy phép xây dựng khi được tặng, hoặc nhượng lại mà chưa kịp sang tên đã có trong điều 95 luật đất đai 2013 ghi rõ:

“Điều 95, Luật đất đai năm 2013 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
……”

Theo điểm a khoản 4 điều 95 thì việc biến động nhà đất về việc đổi chủ nhưng chưa sang tên trên sổ đỏ nhưng được tặng hoặc nhường quyền sử dụng đất.  Bạn vẫn có thể dùng sổ đỏ chưa kịp sang tên để đăng ký giấy phép xây dựng và giấy phép đó đứng tên của bạn.

Trong trường hợp bạn vẫn chưa đăng ký biến động nhà đất khi khi xin giấy phép xây dựng người đứng tên vẫn là chủ hộ cẩm sổ đỏ.

Trong trường hợp có thay đổi về diện tích nhà đất, bạn vẫn phải hoàn thành thủ tục đăng ký biến động nhà đất. Khi đó người đứng tên chủ hộ vẫn sẽ là bạn.

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng mới nhất

Theo thông tư số 15/2016/TT-BXD về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng quy định. Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng:

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 1 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 2 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 3 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 4 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 5 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 6 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 7 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 8 Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng 9

Xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu khi xây dựng nhà ở không có giấy phép xây dựng?

Vấn đề này sẽ được giải thích trong lần cập nhật tiếp theo của bài viết. Các bạn chú ý nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *